Sưu tầm các câu tục ngữ, thành ngữ Việt Nam (S, T)

SA CƠ LỠ VẬN (THẤT THẾ) : Gặp vận rủi, đen đủi.

SAI MỘT LI ĐI MỘT DẶM : Sai sót nhỏ cũng gây tác hại lớn.

SÁT NHÂN GIẢ TỬ : Kẻ giết người phải đền mạng.

Hoa senSAY NHƯ ĐIẾU ĐỔ : Say đắm, yêu thích đến mê mẫn, ngây dại.

SẨY ĐÀN TAN NGHÉ : Sự chia lìa, tan nát của một gia đình.

SIÊNG ĂN NHÁC LÀM : Lười biếng, chỉ chực ăn mà không muốn làm.

SINH LY TỬ BIỆT : Chia ly mỗi người một nẻo, không được gặp được nhau nữa.

SINH NGHỀ TỬ NGHIỆP : Sống được nhờ nghề của mình nhưng phải chết cũng do nghề đó gây ra.

SINH SAU ĐẺ MUỘN : Thuộc thế hệ sau, ra đời sau.

SỚM MẬN TỐI ĐÀO : Nay thích người này, mai thích người nọ.

SƠN HÀO HẢI VỊ : Món ăn quí hiếm lấy từ rừng núi và từ biển.

SƠN THỦY HỮU TÌNH : Cảnh thiên nhiên tươi đẹp làm rung động lòng người.

SỐNG CHẾT MẶC BÂY : Thái độ ích kỷ, vô trách nhiệm, chỉ lo riêng mình.

SỐNG ĐỂ BỤNG CHẾT MANG THEO : Giữ kín, chôn chặt trong lòng, suốt đời không hé mở.

SỐNG LÂU LÊN LÃO LÀNG : Do có nhiều năm trong nghề, trong tổ chức mà được đưa lên vị trí cao chứ không phải do năng lực, tài cán gì.

SỐNG NAY CHẾT MAI : Ở trong tình cảnh hết sức hiểm nghèo, tính mạng bị đe dọa từng ngày.

SỐNG QUÊ CHA,MA QUÊ CHỒNG : Phụ nữ lấy chồng là phải theo chồng, thuộc dòng họ chồng.

SỨC DÀI VAI RỘNG : Trẻ khỏe, đang ở độ sung sức, thể lực dồi dào.

SUY BỤNG TA RA BỤNG NGƯỜI : Áp đặt những ý nghĩ xấu của mình vì cho rằng điều mình nghĩ xấu thi người khác cũng nghĩ như thế.

 

  TÁC OAI TÁC QUÁI : Hoành hành, ngang ngược.

TAI BAY VẠ GIÓ      : Tai họạ xảy ra 1 cách đột ngột, oan trái.

TAI TRỜI ÁCH ĐẤT : Tai họa do trời đất, thiên nhiên gây ra làm hại đến cuộc sống con người.

TAM SAO THẤT BẢN : Sai lệch, không còn đúng như nguyên bản.

 TẮM MƯA GỌI GIÓ   : Trải qua nhiều nỗi gian nan vất vả.

  TÁN HƯƠU TÁN VƯỢN    : Tán gẫu, nói chuyện phiếm.

  TÁNG TẬN LƯƠNG TÂM : Mất hết tình người, vô lương tâm.

  TAY BẮT MẶT MỪNG : Vui mừng, phấn khởi do lâu ngày mới gặp được nhau.

  TAY BẾ TAY BỒNG      : Bận bịu do có nhiều con nhỏ.

 TAY ĐỨT RUỘT XÓT   : Tình nghĩa ruột thịt, thân thuộc biết thương xót nhau khi gặp hoạn nạn.

 TAY KHÔNG MÀ NỔI CƠ ĐỒ : Tài giỏi, với cơ sở, tiềm lực vật chất ít ỏi mà dựng nên cơ nghiệp lớn.

 TAY LÀM HÀM NHAI : Tự lao động nuôi sống, không nhờ cậy ai.

 TAY TRẮNG HOÀN TAY TRẮNG : Nghèo vẫn là nghèo mà thôi.

TỀ GIA NỘI TRỢ     : Chăm nom, trông coi việc gia đình.

TIỀN DƯ BẠC TRỮ : Giàu có, lắm tiền bạc.

TIỀN HÔ HẬU ỦNG : hộ tống rầm rộ, oai phong.

TIỀN MẤT TẬT MANG : Tốn tiền chạy chữa mà không khỏi bệnh, tổn thất oan uổng.

 TIỂU NHÂN ĐẮC CHÍ  : Kẻ tầm thường hả hê trước sự thất thế tạm thời của người khác cũng như có được những thắng lợi nhỏ nhoi của mình.

TÍM GAN TÍM RUỘT : Căm phẫn, uất hận đến cao độ.

 TIN BỢM MẤT BÒ     : Cả tin nên bị lừa, bị thua thiệt.

Sưu tầm

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: